Biển số xe quân đội: Quy định và tra cứu ký hiệu biển số theo từng đơn vị quản lý

Biển số xe quân đội được quy định như thế nào? Tra cứu ký hiệu biển số theo từng đơn vị quản lý

biển xe quân đội

Biển số xe quân đội có màu sắc và ký hiệu như thế nào? Một chiếc xe có biển quân đội có ưu tiên gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về biển số xe quân đội Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm: Biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam mới nhất

1. Định nghĩa về biển số xe quân đội?

Định nghĩa xe quân sự

Xe quân sự, hay còn gọi là xe quân đội, là các loại xe cơ giới và xe máy chuyên dùng được trang bị cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng. Cụ thể, xe cơ giới bao gồm ô tô, xe xích, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy. Xe máy chuyên dùng bao gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông theo quy định tại Thông tư 169/2021/TT-BQP.

Những chiếc xe quân đội đang trên đường đi làm nhiệm vụ

Đặc điểm của biển số xe quân đội

Theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 169/2021/TT-BQP, biển số xe quân đội có những đặc điểm sau:

  • Biển số xe quân đội có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng, dập chìm theo thiết kế của Cục Xe – Máy.
  • Trên nền biển có dập nổi hình quân hiệu, với quân hiệu dập phía trên gạch ngang thứ nhất đối với biển số dài, và quân hiệu dập ở vị trí bên trái, khoảng cách giữa chiều cao chữ ký hiệu đơn vị đối với biển số ngắn.
  • Biển số xe quân đội được làm từ chất liệu nhôm dẻo dày 1mm, được phủ lớp vật liệu phản quang màu đỏ.

Đối với các loại xe máy kéo, xe máy chuyên dùng kích thước lớn, có thể lắp thêm biển số phụ xe quân đội.

Quy định dành cho biển số xe quân đội

  • Biển số đăng ký xe quân sự: Do Cục Xe – Máy sản xuất và bảo đảm tính thống nhất theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 169/2021/TT-BQP, và cấp cho các xe quân sự khi các cơ quan, đơn vị thực hiện xong việc đăng ký theo quy định.
  • Chữ ký hiệu trên biển số đăng ký: Được quy định riêng cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Trường hợp thành lập mới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo cơ quan chức năng đăng ký bổ sung theo quy định.
  • Thu hồi biển số đăng ký đối với các trường hợp: Biển số bị hỏng, xe loại khỏi biên chế, xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp biển số đăng ký bị mất, không thu hồi được, thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Khi biển số đăng ký bị mất, hỏng: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý phải chịu trách nhiệm kiểm tra, báo cáo cơ quan xe – máy cấp trên để đề nghị Cục Xe – Máy xem xét cấp lại, cấp đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
  • Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc trước khi đưa ra sử dụng, ngoài biển số đăng ký do Cục Xe – Máy cấp: Cơ quan, đơn vị phải bổ sung hệ thống số phụ theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này”.
READ  Xe Máy Chuyên Dùng: Bí Quyết Vận Hành An Toàn

2. Bảng danh sách ký hiệu biển số xe quân đội theo từng đơn vị

Biển số xe quân đội với ký hiệu TH thuộc đơn vị quản lý nào? Cùng tra cứu bảng bên dưới

Dưới đây là bảng ký hiệu biển số xe quân đội được quy định mới nhất tại Phụ lục III Thông tư 169/2021/TT-BQP:

STT TÊN ĐƠN VỊ KÝ HIỆU BIỂN SỐ
1 Bộ Tổng Tham mưu TM
2 Tổng cục Chính trị TC
3 Tổng cục Hậu cần TH
4 Tổng cục Kỹ thuật TT
5 Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TK
6 Tổng cục II TN
7 Quân khu 1 KA
8 Quân khu 2 KB
9 Quân khu 3 KC
10 Quân khu 4 KD
11 Quân khu 5 KV
12 Quân khu 7 KP
13 Quân khu 9 KK
14 Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội KT
15 Quân đoàn 1 AA
16 Quân đoàn 2 AB
17 Quân đoàn 3 AC
18 Quân đoàn 4 AD
19 Quân chủng Phòng không – Không quân QA
20 Quân chủng Hải quân QH
21 Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng QB
22 Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển QC
23 Bộ Tư lệnh 86 QM
24 Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh BL
25 Binh chủng Tăng, Thiết giáp BB
26 Binh chủng Công binh BC
27 Binh chủng Đặc công BK
28 Binh chủng Pháo binh BP
29 Binh chủng Hóa học BH
30 Binh chủng Thông tin liên lạc BT
31 Học viện Quốc phòng HA
32 Học viện Lục quân HB
33 Học viện Chính trị HC
34 Học viện Hậu cần HE
35 Học viện Kỹ thuật Quân sự HD
36 Học viện Quân y HH
37 Trường Sĩ quan Lục quân 1 HT
38 Trường Sĩ quan Lục quân 2 HQ
39 Trường Sĩ quan Chính trị HN
40 Cục Đối ngoại PA
41 Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam PG
42 Ban Cơ yếu Chính phủ PK
43 Viện Khoa học và Công nghệ quân sự PQ
44 Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng PM
45 Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga PX
46 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 PP-10
47 Bệnh viện quân y 175 PP-40
48 Viện Y học cổ truyền Quân đội PP-60
49 Binh đoàn 11 AV
50 Binh đoàn 12 AT
51 Binh đoàn 15 AN
52 Binh đoàn 16 AX
53 Binh đoàn 18 AM
54 Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội VT
55 Tổng công ty 36-CTCP CA
56 Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội CB
57 Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân CD
58 Tổng công ty Đông Bắc CH
59 Tổng công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng CK
60 Tổng công ty Thái Sơn CM
61 Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng CN
62 Tổng công ty 319 CP
63 Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất CT
64 Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô CV
READ  Độ Tuổi Học Lái Xe B1, B2, C, D Là Bao Nhiêu? Cập Nhật Quy Định Mới Nhất 2023

3. Ý nghĩa chữ cái đầu trên biển số xe quân đội

Để dễ nhớ, bạn chỉ cần ghi nhớ chữ cái đầu tiên trên các biển số xe quân đội để biết chúng thuộc về đơn vị lớn nào:

  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A là biển số xe của đơn vị quân đoàn.
  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ B là biển số xe của đơn vị binh chủng.
  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ H là biển số xe của đơn vị học viện.
  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ P là biển số xe của đơn vị cơ quan đặc biệt.
  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ Q là biển số xe của đơn vị quân chủng.
  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ K là biển số xe của đơn vị quân khu.
  • Biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ T là biển số xe của đơn vị tổng cục.

4. Phương tiện xe biển đỏ được ưu tiên gì khi tham gia giao thông?

Theo Thông tư 169/2021/TT-BQP, các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng biển đỏ theo quy định là xe quân sự được trang bị cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng. Những phương tiện xe này khi tham gia giao thông được hưởng quyền ưu tiên theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ. Cụ thể như sau:

  1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:

    • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.
    • Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường.
    • Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu.
    • Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
    • Đoàn xe tang.
  2. Xe quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

  3. Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

READ  Nhẫn vàng 9999 1 chỉ: Giá bao nhiêu và cần lưu ý gì?

Vậy xe quân sự biển đỏ có những quyền hạn ưu tiên sau khi đang làm nhiệm vụ:

  • Không bị hạn chế về tốc độ.
  • Được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào.
  • Được phép đi vào đường ngược chiều.
  • Được phép đi tiếp kể cả khi có đèn đỏ.
  • Tuân thủ theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

Lưu ý: Khi làm nhiệm vụ, xe quân sự phải có tín hiệu còi, cờ, đèn.

Bài viết trên đây cung cấp đầy đủ và mới nhất về biển số xe quân đội tại Việt Nam. Hy vọng độc giả đã có được những kiến thức bổ ích. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay đóng góp ý kiến, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua website: Sửa Xe Máy TPHCM Uy Tín Sửa Xe Máy 24h Sài Gòn Lưu Động.

Xem thêm: